Quy định mới về xuất nhập khẩu than đá, dầu cọ thô và gạo của Indonesia

23/05/2020

Bộ Thương mại Indonesia đã có quy định mới liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu than đá, dầu cọ thô và gạo. Các doanh nghiệp Việt cần quan tâm đến quy định mới này để kịp thời điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu nếu cần.

Bộ Thương mại Indonesia đã công bố Quy định số 40/2020 về việc bắt buộc sử dụng tàu vận tải biển và dịch vụ bảo hiểm của các công ty Indonesia trong hoạt động xuất nhập khẩu than đá, dầu cọ và gạo với các nước.

Quy định số 40/2020 của Bộ Thương mại Indonesia gồm 25 điều, áp dụng với hoạt động xuất khẩu Than đá (gồm các mã HS: 27.01, 27.02, 27.03 ,27.04, 27.05, 27.06, 27.07 và 27.08) và Dầu cọ thô (mã HS:15.11.10.00) từ Indonesia ra nước ngoài và hoạt động nhập khẩu Gạo (mã HS: 10.06) và các loại hàng hóa thuộc diện mua sắm của chính phủ từ nước ngoài vào Indonesia. Bộ Thương mại Indonesia thông báo thời gian Quy định có hiệu lực từ ngày 01/5/2020.

Đáng chú ý, Quy định 40/2020 yêu cầu các doanh nghiệp xuất nhập ví louis vuitton khẩu than đá, dầu cọ thô, gạo hoặc hàng hóa thuộc diện mua sắm của chính phủ của Indonesia phải sử dụng các phương tiện vận tải biển của doanh nghiệp Indonesia với trọng tải tối đa lên tới 15.000 tấn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của phía Indonesia cũng được xin miễn trừ việc sử dụng dịch vụ vận tải biển và bảo hiểm của Indonesia trong một số trường hợp nhất định nhưng phải có sự đồng ý của Bộ Thương mại Indonesia.

Bộ Công Thương thông báo tới các hiệp hội, doanh nghiệp, công ty quan tâm toàn văn Quy định số 40/2020 nói trên để tham khảo và kịp thời điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu nếu cần.

THỦ TỤC XUẤT KHẨU THAN ĐÁ MỚI NHẤT

1/ Căn cứ pháp lý:

Căn cứ Thông tư 15/2013/TT-BCT ngày 15/7/2013 của Bộ Công thương quy định than xuất khẩu thì:

Đối tượng áp dụng là doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất khẩu than trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều kiện được xuất khẩu than đá Chỉ có doanh nghiệp mới được phép xuất khẩu than. Doanh nghiệp xuất khẩu than là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh than theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 07 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về điều kiện kinh doanh than:

1. Chỉ doanh nghiệp mới được phép kinh doanh than.

2. Doanh nghiệp kinh doanh than phải được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh than.

3. Doanh nghiệp kinh doanh than tùy thuộc hoạt động kinh doanh cụ thể phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Sở hữu hoặc thuê địa điểm kinh doanh, phương tiện vận tải, phương tiện bốc rót, kho bãi, bến cảng, phương tiện cân, đo khối lượng than để phục vụ hoạt động kinh doanh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo các quy định hiện hành.

b) Phương tiện vận tải phải có trang bị che chắn chống gây bụi, rơi vãi, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông.

c) Địa điểm, vị trí các cảng và bến xuất than, nhận than phải phù hợp với quy hoạch bến cảng của địa phương, có kho chứa than, có trang thiết bị bốc rót lên phương tiện vận tải đảm bảo an toàn, có biện pháp bảo vệ môi trường.

d) Kho trữ than, trạm, cửa hàng kinh doanh than phải có ô chứa riêng biệt để chứa từng loại than khác nhau; vị trí đặt phải phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương, bảo đảm các yêu cầu về môi trường, trật tự an toàn giao thông theo quy định hiện hành. Đối với than tự cháy phải có biện pháp, phương tiện phòng cháy - chữa cháy được cơ quan phòng cháy - chữa cháy địa phương kiểm tra và cấp phép.

đ) Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên trực tiếp mua bán than, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ kinh doanh than phải có chứng chỉ hành nghề được cấp theo các quy định hiện hành.

4. Doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh than có nguồn gốc hợp pháp.

Thủ tục xuất khẩu than đá thực hiện theo Điều 5 Thông tư này.

1. Doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất khẩu than, ngoài các chứng từ theo quy định của Hải quan, cần phải xuất trình các loại giấy tờ sau:

a) Phiếu phân tích mẫu để xác nhận sự phù hợp về tiêu chuẩn, chất lượng của lô than xuất khẩu, do một phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS cấp.

b) Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của than xuất khẩu.

2. Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của than xuất khẩu gồm:

a) Đối với doanh nghiệp khai thác than: Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực.

b) Đối với doanh nghiệp chế biến than: Giấy chứng nhận đầu tư cơ sở chế biến than và Hợp đồng mua than có nguồn gốc hợp pháp để chế biến.

c) Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu than: Hợp đồng mua bán kèm theo bản sao hóa đơn giá trị gia tăng hoặc Hợp đồng ủy thác xuất khẩu than ký với doanh nghiệp nêu tại điểm a hoặc điểm b khoản này; hoặc chứng từ hợp lệ mua than do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu, phát mại.

3. Khi làm thủ tục thông quan, nếu có cơ sở nghi vấn lô hàng than xuất khẩu không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Thông tư này, Hải quan cửa khẩu có quyền cho thông quan, đồng thời tiến hành lập Biên bản và lấy lại mẫu than để kiểm tra. Việc kiểm tra do một phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS thực hiện. Nếu kết quả kiểm tra khẳng định sự nghi vấn là có cơ sở thì doanh nghiệp xuất khẩu phải bị xử phạt hành chính theo quy định hiện hành và chịu các chi phí thử nghiệm. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy lô hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định thì chi phí thử nghiệm do Hải quan cửa khẩu chịu.

2/ Hồ sơ:

- Thực hiện theo khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

b) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

c) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

d) Giấy chứng nhận kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành (nếu có) theo quy định của pháp luật: 01 bản chính. Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.

đ) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật.

e) Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản chụp;

     ……..

3/ Cơ quan và trình tự thực hiện:

 - Doanh nghiệp khai báo và Cơ quan Hải quan tiếp nhận kiểm tra quyết định thông quan theo quy định .

 - Doanh nghiệp và cơ quan Hải quan và các cơ quan có liên quan.

4/ Cách thức thực hiện:

 - Khai báo qua hệ thống thông quan điện tử trên chương trình Vnaccs/Vcis và thực hiện các bước theo chỉ định của hệ thống.

5/ Thuế :

 - Thuế XNK theo biểu thuế XNK hiện hành.

 - Thuế VAT theo Luật Thuế.

6/ Phí, lệ phí :

 - Lê phí làm thủ tục Hải quan theo thông tư 274/2016/TT-BTC

7/ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 - Theo thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018.

Xuất khẩu than đá giảm mạnh

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong năm 2019 xuất khẩu than đá ra thị trường nước ngoài giảm mạnh 52,3% về lượng và giảm 47,7% về kim ngạch so với năm 2018, đạt 1,14 triệu tấn, tương đương 168,8 triệu USD.

Tính riêng tháng 12/2019 xuất khẩu gần 94.994 tấn than đá, thu về 12,77 triệu USD, giảm mạnh 47,3% về lượng và giảm 49,7% về trị giá so với tháng 11/2019 và cũng giảm 53% cả về lượng và kim ngạch so với tháng 12/2018.

Giá than xuất khẩu trung bình trong tháng 12/2019 đạt 134,4 USD/tấn, giảm 4,4% so với tháng 11/2019 và giảm 1,6% so với tháng 12/2018. Tính trung bình trong năm 2019 giá than tăng 9,7% so với năm 2018, đạt 147,6 USD/tấn.

Nhật Bản là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại than xuất khẩu của nước ta. Trong năm 2019, xuất khẩu sang Nhật 493.921 tấn than đá, thu về 68,02 triệu USD, giảm 46% về lượng và giảm 44,2% về kim ngạch so với năm 2018; chiếm 43,2% trong tổng lượng than xuất khẩu của cả nước và chiếm tới 40,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Giá than xuất khẩu sang Nhật tăng 3,3% so với năm 2018, đạt 137,7 USD/tấn.

Hàn Quốc là thị trường tiêu thụ than đá lớn thứ 2 của Việt Nam, đạt 161.709 tấn, tương đương 27,27 triệu USD, giá trung bình 168,8 USD/tấn, giảm 61,4% về lượng và giảm 48,9% về kim ngạch nhưng tăng 32,4% về giá so với năm 2018.

Xuất sang Thái Lan 113.687 tấn, tương đương 13,53 triệu USD, giá trung bình 119 USD/tấn, giảm 44,6% về lượng và giảm 43,2% về kim ngạch nhưng tăng 2,5% về giá so với năm 2018.

Trong năm 2019 xuất khẩu than đá sang tất cả các thị trường đều sụt giảm cả về lượng và kim ngạch so với năm 2018, nhưng giá xuất khẩu lại tăng ở toàn bộ cac thị trường; đáng chú ý một số thị trường giá tăng rất mạnh như: Philippines tăng 133,6% về giá nhưng giảm trên 99% cả về lượng và kim ngạch, đạt 184 tấn, tương đương 52.580 USD; Lào tăng 164% về giá nhưng giảm 99% cả về lượng và kim ngạch, đạt 89 tấn, tương đương 31.150 USD.

Theo Công Thương/Hải quan TPHCM